tin-tuc

[tintuc]

Tác hại và biến chứng bệnh khô âm đạo sẽ không quá nguy hiểm nếu được phát hiện sớm và áp dụng biện pháp chữa bệnh kịp thời. Nếu các chị em chủ quan thì nguy cơ gặp phải hàng loạt những tác hại về vùng kín là rất cao.

Điểm mặt những tác hại nguy hiểm của bệnh khô âm đạo

Khô âm đạo là tình trạng thường gặp ở các chị em phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh và tiền mãn kinh. Trong giai đoạn đầu, căn bệnh này không ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh, chị em sẽ đối mặt với những tác hại nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời.
Bệnh khô âm đạo gây ra tình trạng đau rát khi quan hệ

Khi phụ nữ được kích thích trong quá trình ân ái thì “cô bé” sẽ tự động tiết ra dịch nhờn để giúp hỗ trợ quá trình quan hệ được dễ dàng và hưng phấn. Nhưng nếu bạn bị khô âm đạo, việc quan hệ sẽ trở nên khó khăn hơn dẫn tới việc đau rát khi quan hệ.
Trong trường hợp này nếu bạn cố gắng quan hệ, sẽ gây ra tình trạng chảy máu vùng kín, rất nguy hiểm.
Bệnh khô âm đạo gây viêm nhiễm vùng kín
Dịch nhầy có tác dụng làm cân bằng độ pH trong môi trường âm hộ, nếu như dịch nhầy tiết ra ít thì sẽ dẫn đến nồng độ pH bị mất cân bằng. Đồng thời khiến cho vi khuẩn có hại, nấm, ký sinh trùng thừa cơ tấn công vùng kín của phụ nữ.
Bên cạnh đó thì hàng loạt các vấn đề về viêm nhiễm như viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm buồng trứng được sản sinh.
Dễ mắc bệnh viêm đường tiết niệu
Chứng khô âm đạo có thể giúp vi khuẩn xâm nhập và tạo mầm bệnh trong đường tiết niệu. Nếu chủ quan với nó có thể gây ra những tác hại như: Tiểu buốt, tiểu rắt, són tiểu, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của chị em.
Ảnh hưởng đến tâm lý khi "yêu"
Phụ nữ mắc phải bệnh khô âm đạo đa số sẽ có tâm lý sợ quan hệ, tự ti, ngại gần gũi với bạn tình, vì thế ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt vợ chồng gây ra tình trạng gián đoạn và nguy cơ đổ vỡ rất cao.
Biến chứng khô âm đạo có thể chị em phụ nữ chưa biết
Chứng bệnh khô âm đạo có tỷ lệ chuyển sang biến chứng rất cao nếu như chị em có tâm lý chủ quan, không điều trị bệnh kịp thời ngay từ giai đoạn đầu.
Khô âm đạo gây ra biến chứng teo âm đạo
Teo âm đạo là một trong những biến chứng viêm âm đạo đầu tiên mà đa số người bệnh có thể mắc phải. Thông thường, ở bộ phận sinh dục nữ, môi lớn và môi bé có kích thước vừa phải và có thể che chắn cho âm đạo khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn. Đồng thời sự đàn hồi của âm đạo để thích nghi trong quá trình quan hệ.
Nếu chị em mắc bệnh khô âm đạo lâu ngày không được khắc phục thì khả năng đàn hồi của các cơ âm đạo bị giảm, gây ra chứng teo âm đạo.
Người bệnh có thể đối diện với nguy cơ gây vô sinh
Khô âm đạo khiến phụ nữ trở nên “chán yêu”, dẫn đến xác suất thụ tinh rất thấp. Thêm vào đó, mối nguy hiểm từ viêm nhiễm vùng kín hoàn toàn có thể ngăn cản quá trình trứng rụng, dẫn đến tắc vòi trứng từ đó gây ra chứng vô sinh ở nữ giới.
Biến chứng ung thư cổ tử cung
Biến chứng nguy hiểm nhất của căn bệnh khô hạn âm đạo đó chính là ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư vú.
Ung thư xuất hiện do sự phát triển của các tế bào bất thường tại vị trí bị ung thư. Khi bị khô âm đạo sẽ hình thành các tế bào bất thường, sau một thời gian sẽ tạo nên các khối u ác tính hay ung thư. Đe dọa rất lớn đến tính mạng của người bệnh.
Tác hại và biến chứng của bệnh viêm âm đạo đã trở thành hồi chuông cảnh báo về sức khỏe của chị em phụ nữ. Không được chủ quan và e dè trong việc điều trị, hãy chủ động đến với phòng khám để được chẩn đoán và điều trị bằng phương pháp an toàn, hiệu quả.

[/tintuc]

[tintuc]


Những tác hại và biến chứng bệnh viêm họng không chỉ là tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh mà còn gây ra những khó khăn trong hoạt động sinh hoạt. Hầu hết những người mắc bệnh này thường có xu hướng chủ quan và không biết được mức độ nguy hiểm ra sao?

Tác hại của bệnh viêm họng ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe người bệnh?

Tuy căn bệnh viêm họng không ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân nhưng có thể gây ra những tác hại nguy hiểm, khiến cho quá trình điều trị bệnh trở nên khó khăn.

Gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác

Nếu không điều trị kịp thời thì căn bệnh viêm họng có thể dẫn đến những căn bệnh nguy hiểm khác như: Viêm mũi, ngủ ngáy, viêm xoang…làm ảnh hưởng đến sức khỏe vòm họng. Bên cạnh đó ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể người bệnh.

Ảnh hưởng đến chức năng của cổ họng
Khi mắc chứng viêm họng hạt người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc nói dẫn đến việc nói không lưu loát, thường bị ngắt câu, vướng lời. Nếu nói nhiều 1 lúc khiến họng khô, đau rát và ngứa họng rất khó chịu.

Ảnh hưởng đến công việc hàng ngày
Đối những trường hợp người bệnh làm công việc đòi hỏi việc giao tiếp xã hội thì viêm họng sẽ khiến cho công việc bị gián đoạn và ảnh hưởng đến năng suất lao động.

Viêm họng gây ra bệnh hôi miệng

Viêm họng hạt gây ra các bệnh về răng miệng và khiến cho hơi thở của người bệnh có mùi hôi, nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn tích tụ lâu dần và phát triển trong vùng họng.

Biến chứng của bệnh viêm họng người bệnh không nên xem thường
Nếu không điều trị bệnh viêm họng kịp thời thì sẽ khiến cho căn bệnh ngày càng tiến triển mạnh, gây ra những biến chứng khó lường. Dưới đây là những biến chứng của viêm mũi mà người viêm họng có nguy cơ gặp phải.

Biến chứng viêm phổi
Viêm phổi đồng nghĩa là các túi khí chứa mủ và chất nhày gây ra các triệu chứng khó thở, nghẹt thở, khò khè. Đây được xem là biến chứng cực kỳ nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao ở người bệnh viêm họng.
Khi người bệnh gặp phải biến chứng này thì sẽ có triệu chứng mệt mỏi, ăn không ngon, ngủ không sâu giấc. Khi nhận thấy cơ thể có các triệu chứng như thở có tiếng rít, ngủ nhiều, cơ thể bị tím tái thì người bệnh nên nhanh chóng nhờ đến sự can thiệp của bác sĩ.

Viêm họng gây ra viêm tai giữa
Biến chứng này có thể gặp ở trẻ em vì trẻ có hệ miễn dịch còn yếu. Khi gặp phải biến chứng này trẻ thường có dấu hiệu bỏ bú, sốt, không ngủ được.
Viêm tai nếu không phát hiện kịp thời sẽ gây ra bệnh viêm tai xương chũm với các triệu chứng như: tai chảy mủ, đau tai, sốt cao, bị sụt cân.

Bệnh viêm họng gây ra các bệnh ở tim
Viêm cầu khuẩn tan huyết beta chính là tác nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm họng. Khi vi khuẩn này xâm nhập vào cổ họng của người bệnh thì sẽ gây ra các biến chứng nghiêm trọng như thấp khớp, viêm cầu thận, thấp tim.
Khi căn bệnh viêm họng kéo dài khoảng 3 tuần thì bệnh nhân có thể bị viêm các khớp tay, đầu gối và vùng chân. Nếu như quá trình điều trị vẫn không khỏi sẽ gây ra những ảnh hưởng đến van tim, khiến cho các lá van xơ cứng, hẹp van hai lá, làm cho hở van động mạch chủ rất nguy hiểm.

Ngoài ra người bệnh viêm họng có thể gặp phải những biến chứng như sốt, áp xe ổ tinh hoàn, phát ban, viêm túi mật, viêm màng não, viêm niệu đạo hoại tử…gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Khi những tác hại và biến chứng bệnh viêm họng ở mức độ nặng sẽ tốn rất nhiều thời gian và chi phí trong suốt quá trình điều trị. Khi phát hiện những triệu chứng đầu tiên của bệnh viêm họng thì người bệnh có thể đến phòng khám Đông y Hòa Phương để được tư vấn chữa trị kịp thời.

[/tintuc]

[tintuc]

NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM ĐẠI TRÀNG

Đại tràng (hay còn gọi là ruột già) là phần áp cuối của hệ tiêu hóa, thực hiện chức năng nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thụ nước, các chất điện giải từ thức ăn. Đồng thời phân hủy các vi khuẩn tạo bã thức ăn thành phân.(Theo Wikipedia)
Câu “bệnh từ miệng mà ra” quả thật không sai nếu nói về nguyên nhân của bệnh đại tràng.
Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng chủ yếu là do nhiễm khuẩn đường tiêu hóa khi sử dụng các loại thực phẩm hoặc đồ uống không đảm bảo vệ sinh, lạm dụng thuốc tây…

1. Nhiễm khuẩn đường ruột
Đường ruột bị nhiễm khuẩn do ăn phải thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, thức ăn chưa được nấu chín hay do nguồn nước uống bị ô nhiễm. Các loại vi khuẩn (E. coli, Salmonella, Shigella), virus Rota, lỵ amip, sán và một số loại nấm xâm nhập vào cơ thể, giải phóng độc tố gây viêm nhiễm, tổn thương niêm mạc đại tràng.
2. Tình trạng táo bón kéo dài
Táo bón kéo dài kèm theo các hiện tượng như đi ngoài ra máu, bụng đau âm ỉ là yếu tố tác động khiến bạn mắc bệnh viêm đại tràng cấp tính.
3. Một số bệnh lý về đường ruột
Các bệnh lý như: thiếu máu cục bộ đại tràng, viêm ruột… cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.
4. Tác dụng phụ của thuốc tây
Việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài có thể tiêu diệt các vi khuẩn có lợi, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa. Lúc này, hại khuẩn phát triển mạnh gây tổn thương đại tràng. Đặc biệt, nếu sử dụng kháng sinh dài ngày ở trẻ em và người già thì có thể khiến vi khuẩn nhờn thuốc, kháng kháng sinh, chức năng đại tràng ngày càng yếu đi và dễ bị viêm nhiễm.
5. Nhiễm độc
Viêm đại tràng cấp cũng có thể xuất hiện khi người bệnh bị nhiễm độc asen, chì, thủy ngân, thuốc diệt cỏ…
6. Tâm lý căng thẳng
Những người thường xuyên chịu áp lực công việc, lo lắng, stress kéo dài, ăn uống thất thường…
7. Bệnh Crohn
Bệnh Crohn có tính chất khu trú tổn thương trên từng đoạn, từng vùng của đại tràng. Bệnh thường diễn biến chậm và để lại biến chứng nguy hiểm như: tắc ruột, thủng ruột, xuất huyết tiêu hóa…
8. Bệnh lao
Một số trường hợp bị bệnh lao phổi, lao thực quản… có nguy cơ mắc viêm đại tràng cao hơn những người khác. Các vi khuẩn lao đi vào đường ruột sẽ gây viêm nhiễm. Nếu không điều trị kịp thời thì có thể gây tắc ruột và trở thành mạn tính rất khó điều trị triệt để.

 TRIỆU CHỨNG CỦA VIÊM ĐẠI TRÀNG

Viêm đại tràng chia thành 2 thể: cấp tính và mạn tính, mỗi thể có những triệu chứng riêng biệt.

1. Viêm đại tràng cấp tính
Đau bụng: Đây là một trong những biểu hiện cấp tính đặc trưng nhất. Cơn đau có thể quặn thắt bụng dưới hoặc đau dọc theo khung đại tràng, có khi gây cứng bụng, đầy hơi, căng tức bụng…
Tiêu chảy: Người bị đại tràng cấp thường xuyên đi cầu nhiều lần trong ngày, thậm chí cả chục lần. Phân nát hoặc toàn nước, có thể lẫn máu. Đi xong không cảm thấy thoải mái mà vẫn muốn đi tiếp. Triệu chứng này càng rõ ràng sau khi người bệnh ăn đồ lạ, đồ sống, tái; thực phẩm cay, nóng, hải sản…
Chán ăn: Người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, ăn không ngon miệng, trí nhớ suy giảm, không muốn làm việc cũng như vui chơi, đôi khi còn sốt nhẹ.
Ngoài những dấu hiệu viêm đại tràng cấp tính nêu trên, tùy thuộc vào nguyên nhân mà người bệnh có thể xuất hiện thêm các triệu chứng đặc trưng khác.
Biểu hiện Cụ thể:
– Viêm đại tràng do lỵ amip: Đau quặn từng cơn dọc theo khung đại tràng, nhất là vùng đại tràng sigma. Cảm giác mót rặn phải đi đại tiện ngay nhưng đi rất ít, phân lẫn với chất nhầy, mủ, máu thẫm.
Viêm đại tràng cấp do lỵ Shigella: Có thể đi ngoài phân lỏng, đau rát hậu môn. Trường hợp nặng có các biểu hiện đau quặn bụng, đi ngoài ra máu và một số dấu hiệu nhiễm trùng như: sốt cao, mệt mỏi, hốc hác, rối loạn nước, điện giải.
Viêm đại tràng cấp tính rất dễ tái phát, nếu không điều trị dứt điểm thì bệnh sẽ trở thành mạn tính, nguy hiểm hơn là gây trụy tim, áp xe gan. Do đó, khi xuất hiện những triệu chứng nêu trên, bạn nên đến ngay phòng khám chuyên khoa, thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Từ đó, có phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả.
2. Viêm đại tràng mạn tính
Đau bụng kéo dài: Người bệnh thường bị đau dọc theo khung đại tràng và hai hố chậu. Có thể đau quặn nhiều lần hoặc âm ỉ, cảm giác dễ chịu sau khi đi tiêu.
Đại tiện bất thường: Người viêm đại tràng mạn tính thường đi ngoài nhiều lần (4 – 5 lần/ngày, thậm chí nhiều hơn), có thể táo bón hoặc tiêu chảy. Phân rất đa dạng: lỏng nát, không thành khuôn, có mùi hôi tanh và kèm chất nhầy, máu. Có những bệnh nhân vừa bị táo bón xen kẽ với tiêu chảy, cảm giác không thoải mái sau khi đi đại tiện.
Cơ thể suy nhược, mệt mỏi: Đại tràng mạn tính ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng nên người bệnh có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, người gầy sút, hốc hác, hay cáu gắt…
Khi thực hiện xét nghiệm phân sẽ tìm thấy hồng cầu, tế bào biểu mô ruột, ký sinh trùng, nấm, lỵ amip… Khi nội soi đại trực tràng thường thấy các vết viêm loét được phủ lớp nhầy trắng, ổ áp xe nhỏ, vết sẹo xen kẽ các tổn thương đang hoạt động ở thành niêm mạc.

ĐỐI TƯỢNG NÀO CÓ NGUY CƠ MẮC BỆNH?

Người trưởng thành: Bệnh lý viêm đại tràng thường gặp ở những người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi.
Người có chế độ ăn uống thiếu khoa học: Theo nghiên cứu, những người thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng thực phẩm có chứa chất bảo quản… sẽ có nguy cơ bị phá hủy lớp niêm mạc đại tràng. Từ đó, dẫn tới hiện tượng viêm, loét đại tràng.
Lạm dụng thuốc kháng sinh: Uống thuốc kháng sinh không theo chỉ dẫn của bác sĩ có thể tiêu diệt lợi khuẩn, giảm hệ miễn dịch gây nên bệnh viêm đại tràng.
Người bị đau đại tràng vi thể và viêm ruột: Đây là đối tượng có khả năng bị viêm đại tràng cao hơn người bình thường.

CHẨN ĐOÁN

Khi có biểu hiện nghi ngờ là triệu chứng của bệnh viêm đại tràng, bạn nên đến ngay cơ sở y tế chuyên khoa để thăm khám, xác định nguyên nhân và giải pháp điều trị.
Một số kỹ thuật dùng để chẩn đoán bệnh như sau:
1. Nội soi đại trực tràng
Qúa trình tiến hành kỹ thuật nội soi, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết mẩu tế bào làm xét nghiệm, chẩn đoán ổ viêm loét có chứa tế bào lạ hay ung thư hay không.
Trường hợp cơ sở y tế chưa triển khai kỹ thuật nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang đại trực tràng để chẩn đoán bệnh.
2. Xét nghiệm phân
Các tế bào bạch cầu trong phân có thể xác định được bệnh viêm đại tràng. Một mẩu phân cũng có thể giúp loại trừ rối loạn khác, ví dụ như: nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng.
3. Xét nghiệm máu
Bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm máu để kiểm tra thiếu máu hoặc kiểm tra dấu hiệu nhiễm trùng.
4. Soi đại tràng sigma linh hoạt
Bác sĩ sử dụng một ống mảnh, linh hoạt để kiểm tra trực tràng, đại tràng sigma – đoạn cuối của đại tràng. Nếu có biểu hiện viêm, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm thay vì nội soi toàn bộ đại tràng.
5. Chụp CT
Chụp CT cũng là phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng. Bác sĩ sẽ tiến hành chụp ở bụng hoặc xương chậu nếu bác sĩ nghi ngờ có biến chứng của viêm loét đại tràng.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

1. Tây y
Nguyên tắc chung trong điều trị bệnh viêm đại tràng là sử dụng thuốc tây để giảm triệu chứng kết hợp với duy trì một chế độ sinh hoạt khoa học. Một số loại thuốc chữa bệnh đại tràng thường được sử dụng như:
• Nhóm giảm đau, chống viêm, chống co thắt, điều hòa nhu động ruột
• Các loại thuốc diệt khuẩn, nấm, ký sinh trùng đường ruột
• Nhóm cầm tiêu chảy, chống loạn khuẩn
• Nhóm thuốc giảm đầy hơi, chướng bụng…
Tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ người bệnh tuyệt đối không được tự ý tăng liều nếu thấy triệu chứng chưa thuyên giảm.
2. Các bài thuốc nam
Các bài thuốc nam chỉ có tác dụng khi bệnh ở giai đoạn nhẹ và hầu hết có tác dụng giảm bớt triệu chứng. Nhưng có một ưu điểm là lành tính (do thành phần từ thiên nhiên), không tốn kém và đều có thể sử dụng tại nhà được. Do đó, chỉ nên áp dụng khi bệnh ở giai đoạn đầu, các triệu chứng chưa quá nghiêm trọng.
2.1 Bài thuốc từ lá mơ lông
Nghiên cứu khoa học cho thấy trong lá mơ lông chứa nhiều: protein, beta caroten và vitamin C… Các chất này có tác dụng sát khuẩn đường ruột, tiêu viêm và chống co thắt đại tràng, giúp làm giảm nhanh một số triệu chứng: đau bụng, đầy hơi, ăn không tiêu, đi ngoài nhiều lần… Do đó, lá mơ lông được sử dụng rất nhiều trong các bài thuốc dân gian điều trị rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng.
Thực hiện: Chuẩn bị 100g lá mơ lông, rửa sạch và đem thái nhỏ. Sau đó, trộn chung với 10g gừng tươi băm nhỏ và 2 lòng đỏ trứng gà. Cho hỗn hợp trên vào chảo, lót một lớp lá chuối tươi, chiên chín và ăn khi còn nóng. Lưu ý khi chiên không cho dầu mỡ. Thực hiện kiên trì trong 2 tuần, các dấu hiệu viêm đại tràng sẽ thuyên giảm nhanh chóng.
2.2 Bài thuốc từ nghệ và mật ong
Nguyên liệu: Chuẩn bị 2 thìa cà phê bột nghệ, 2 thìa cà phê mật ong,
Cách làm: trộn bột nghệ với mật ong, ăn ngày 2 lần hoặc nặn thành từng viên nhỏ, bảo quản trong lọ thủy tinh ở ngăn mát tủ lạnh, mỗi ngày ăn khoảng 5 viên.
Mật ong và nghệ có tác dụng kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa, làm lành vết loét ở niêm mạc đại tràng rất tốt.
2.3 Bài thuốc từ mè đen
Mè đen kết hợp mật ong có tác dụng rất tốt trong việc đẩy lùi triệu chứng của bệnh viêm đại tràng.
Lấy 100g mè đen đem sao thơm. Mỗi ngày, sử dụng 1 thìa mè đen và 1/4 thìa mật ong cho vào miệng, nhai đều và nuốt. Ngày thực hiện 2 lần vào buổi sáng và tối trước bữa ăn.
Để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cũng có thể kết hợp cách chữa viêm đại tràng tại nhà bằng thuốc nam với sử dụng thuốc tây để giảm triệu chứng và tránh sự lệ thuộc vào thuốc.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CHO NGƯỜI BỆNH ĐẠI TRÀNG

Theo chuyên gia tiêu hóa, chế độ ăn uống góp phần hỗ trợ điều trị, làm giảm tần suất các đợt tái phát.
Tùy theo dấu hiệu và tình trạng bệnh của bạn, chế độ ăn uống sau được khiến nghị dành cho người mắc bệnh đại tràng:
1. Thực phẩm nên ăn
– Thịt lợn nạc, thịt gà, thịt vịt: Bổ sung protein và chất dinh dưỡng thiếu hụt trong cơ thể.
– Thực phẩm chứa axit béo omega-3: có tác dụng giảm viêm, hạn chế tình trạng viêm loét đại tràng.
– Bơ: Cung cấp nước, calo, chất béo giúp cho hệ tiêu hóa làm việc dễ dàng.
– Thực phẩm chứa probiotics (sữa chua, thức uống lên men…): Bổ sung lợi khuẩn, hỗ trợ hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng cơ thể.
– Bí xanh: Chứa chất xơ, nước, vitamin C rất tốt cho người bị viêm đại tràng. Người bệnh nên nấu chín để hấp thụ dinh dưỡng tốt nhất.
2. Thực phẩm nên kiêng
– Rau sống: Gây đầy bụng, khó tiêu, có thể mang mầm bệnh khiến cho tình trạng viêm thêm nặng nề hơn.
– Bánh kẹo ngọt: Chứa nhiều đường tinh luyện, gây tích nước dẫn đến tiêu chảy, đi ngoài phân sống.
– Thịt mỡ, thịt đỏ: Dễ gây đầy bụng, khó tiêu, táo bón.
– Thực phẩm chứa nhiều chất xơ: Chúng kích thích nhu động ruột, làm tăng nặng triệu chứng chướng hơi, đầy bụng, khó tiêu…
– Sữa và các chế phẩm từ sữa: Gây ra hiện tượng đau bụng, tiêu chảy cho người không dung nạp được lactose.
Qua bài viết trên, chắc hẳn bạn đọc đã nắm được thông tin sơ bộ về bệnh viêm đại tràng. Nếu có biểu hiện bất thường về đường tiêu hóa, người bệnh nên đến ngay cơ sở y tế chuyên khoa để thăm khám, xác định bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời. Đừng quên, áp dụng cho mình chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt hợp lý để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
[/tintuc]

[tintuc]


Trị viêm hang vị dạ dày bằng nghệ và những bài thuốc dân gian chữa viêm hang vị dạ dày cho người phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu cực kỳ hiệu quả. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về nguyên liệu, công dụng và cách sử dụng của các bài thuốc này nhé!

Bài thuốc dân gian chữa viêm hang vị dạ dày bạn nên biết

Viêm hang vị dạ dày là hiện tượng phần hang vị của dạ dày bị viêm do bị chính các tế bào miễn dịch của cơ thể tấn công. Bệnh gây ra rất nhiều sự bất tiện cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Một số bệnh nhân không thể sử dụng thuốc tây để điều trị bệnh do dị ứng với các thành phần của thuốc. Trong trường hợp này thì, trị viêm hang vị dạ dày bằng nghệ các bài thuốc dân gian là sự lựa chọn thay thế gần như là bắt buộc và duy nhất.
Dưới đây là một số bài thuốc dân gian chữa viêm hang vị dạ dày để bạn tham khảo nhé:

Bài thuốc số 1: Trị viêm hang vị dạ dày bằng nghệ

Chất curcumin được tìm thấy trong tinh bột nghệ đã được chứng minh là có tác dụng chữa lành và làm giảm sự lan rộng của các vết loét trên niêm mạc dạ dày. Bên cạnh đó hoạt chất này còn giúp ngăn chặn sự tăng tiết acid dịch vị góp phần đẩy lùi các cơn đau dạ dày một cách hiệu quả.
Đồng thời tinh bột nghệ nói riêng và nghệ tươi nói chung là thành phần thường xuyên xuất hiện trong các bài thuốc chữa các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Do loại thực phẩm này có tác dụng kháng viêm và giảm đầy bụng khó tiêu thúc đẩy quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn.

Cách sử dụng:
Cách 1: Pha 2 thìa tinh bột nghệ với một cốc nước ấm dùng trước bữa ăn từ 10-20 phút.
Cách 2: Lấy ½ thìa mật ong trộn với 1 thìa bột nghệ rồi đem hấp lên ăn trước bữa ăn.
Lưu ý: Cả hai cách trên đều phải kiên trì sử dụng hằng ngày. Mỗi ngày dùng hai lần sáng và tối.

Bài thuốc số 2: Lá mơ lông

Lá mơ lông từ lâu được biết đến là vị thuốc có tính bình, vị chua chát cực kỳ tốt cho việc chữa trị viêm loét. Ngoài ra lá mơ lông còn là một loại gia vị quen thuộc trong bếp của các bà nội trợ với công dụng kích thích vị giác, làm bạn cảm thấy ngon miệng hơn khi ăn.

Cách sử dụng:
• Dùng nước rửa sạch lá mơ lông để loại bỏ bụi bẩn sau đó xay nhuyễn hoặc đem dã lấy nước cốt. Ngày uống 2 lần trước bữa ăn sáng và tối.
Lưu ý: Có thể ăn sống trực tiếp mà công dụng không đổi.

Bài thuốc số 3: Đậu rồng

Đối với nhiều người đậu rồng chỉ là một loại thực phẩm cho bữa ăn gia đình. Tuy nhiên đậu rồng còn có tác dụng chữa viêm hang vị dạ dày. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hạt đậu rồng có các chất giúp ức chế sự tăng tiết dịch vị dạ dày rất hiệu quả làm giảm viêm loét và các cơn đau dạ dày.

Cách sử dụng:

• Cách 1: Rang qua hạt đậu rồng trên chảo nóng cho đến khi thấy mùi thơm thì tắt bếp. Lấy một lượng vừa đủ ăn trước bữa ăn. Dùng liên tục trong 2 ngày.
• Cách 2: Nghiền hạt đậu rồng đã qua sơ chế thành bột mịn rồi pha với nước ấm để uống. Bạn có thể nghiền nhiều bột một lúc để dự trữ phòng những lúc cần kíp.

Bài thuốc số 4: Vỏ bưởi

Vỏ bưởi có rất nhiều công dụng một trong số đó là chữa viêm hang vị dạ dày.


Khi ăn bưởi bạn nên lưu lại vỏ bưởi rồi đem phơi khô tự nhiên dưới ánh mặt trời. Đồng thời bạn hãy phơi thêm vài lát gừng tươi. Trong bài thuốc này gừng có vai trò như một vị thuốc hỗ trợ làm tăng hiệu quả giảm viêm loét. Sau khi phơi khô bạn cần trộn đều hai nguyên liệu này với nhau rồi cho lên bếp đun sôi với khoảng 1 lít nước. Để nguội sử dụng thay cho nước uống hằng ngày.

Bài thuốc số 5: Trà gừng


Một lựa chọn khác cho bạn đó là sử dụng trà gừng. Đây hẳn là một biện pháp rất được lòng những người thích uống trà. Các cơn đau do viêm hang vị dạ dày sẽ lập tức biến mất trong vòng 2-3 ngày sau khi bạn áp dụng phương pháp này. Lưu ý bạn chỉ nên uống ngày 2 tách trà gừng vào buổi sáng và tối trước mỗi bữa ăn.

Bài thuốc số 6: Nước ép cà rốt

Hơi khác biệt so với các bài thuốc được đề cập ở trên nước ép cà rốt chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng mà không thể điều trị dứt điểm được bệnh. Tuy nhiên đây lại là một thực phẩm cực dễ tìm và có thể chế biến được nhiều món ăn nên được đại đa số bệnh nhân sử dụng.

Chỉ cần chuẩn bị từ 3-5 củ cà rốt cho vào máy ép hoa quả là bạn đã có ngay một cốc nước thơm ngon vừa giúp chữa viêm hang vị dạ dày lại giúp bổ sung vitamin A cho cơ thể.
Trên đây là cách trị viêm hang vị dạ dày bằng nghệ và một số bài thuốc dân gian chữa viêm hang vị dạ dày hoàn toàn tự nhiên và hiệu quả. Tuy nhiên những bài thuốc này chỉ có tác dụng nếu bạn đang trong giai đoạn đầu và bệnh tiến triển chưa nặng. Nếu sử dụng các chúng mà không thấy các triệu chứng giảm đi bạn nên đến gặp bác sĩ để được khám và điều trị ngay nhé.

[/tintuc]



[tintuc]
 Đừng ngạc nhiên khi bạn bị viêm loét dạ dày dù vẫn ăn uống điều độ. Chỉ cần hút thuốc cũng đủ khiến dạ dày của bạn có nguy cơ mắc các bệnh lý khác nhau về đường tiêu hóa, bất kể bạn có lối sống khoa học đến đâu


👉 Và đây là những cách thuốc lá tác động xấu đến dạ dày của bạn:

🔶 Chất NICOTINE có trong khói thuốc lá sẽ kích thích sản sinh nhiều chất cortisol - tác nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng và làm tăng nguy cơ mắc bệnh nếu như người bệnh có nhiễm vi khuẩn Hp.

🔶 Thuốc lá còn kích thích niêm mạc dạ dày sản sinh ra chất endothelin làm cho cơ chế tự bảo vệ của niêm mạc dạ dày bị suy yếu. Hút thuốc lá làm giảm lưu lượng máu đến vùng niêm mạc dạ dày và ngăn cản không cho dạ dày bài tiết ra chất nhầy (chất phủ ngoài niêm mạc dạ dày, bảo vệ niêm mạc khỏi sự tấn công của dich tiêu hóa)


🔶 NICOTINE kích thích tăng tiết axit dạ dày gây viêm loét và trào ngược

🔶 Hút thuốc làm giảm mức độ lưu thông của yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) và giảm bài tiết EGF từ tuyến nước bọt, cần thiết cho sự đổi mới tế bào niêm mạc dạ dày --> Ngăn cản việc làm lành vết viêm loét.

🔶 Hút thuốc cũng làm tăng tỷ lệ trào ngược muối mật và nồng độ muối mật của dạ dày do đó làm tăng trào ngược tá tràng làm tăng nguy cơ loét dạ dày ở người hút thuốc.
════════════════════════
Vì vậy những ai bị viêm loét trào ngược dạ dày hãy "BỎ THUỐC LÁ để CỨU DẠ DÀY"
[/tintuc]

[tintuc]
Thoát vị đĩa đệm là cơn đau rất phổ biến đối với những người bị đau lưng mãn tính trong thời gian dài. Điều này diễn ra khi các đĩa đệm trong cột sống suy yếu do quá trình lão hóa và những chấn thương. Tình trạng này sẽ tồi tệ hơn theo thời gian nếu các thương tổn ở cột sống không được chăm sóc đúng cách.
Triệu chứng dễ nhận thấy của bệnh thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm gây các cơn đau có khi âm ỉ nhưng thường đau dữ dội, đau tăng khi cúi ho, hắt hơi, bên cạnh đó còn có cảm giác kiến bò, tê cóng, kim châm tương ứng với vùng đau. Dần dần, các cơn đau xuất hiện thường xuyên hơn và kéo dài hàng tháng nếu không được điều trị. Tuỳ theo vị trí bị bệnh mà có các biểu hiện đặc trưng khác nhau.




Thoát vị đĩa đệm ở đốt sống cổ.
Thường có biểu hiện đau vùng gáy, vai. Ðau, tê, mất cảm giác từng vùng ở cả tay, cổ tay, bàn tay, giảm cơ lực tay. Kèm theo các hiện tượng đau, nhức, tê tăng lên hay giảm xuống theo cử động cổ tay... Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể nhận biết qua hiện tượng giảm khả năng vận động vùng cổ như: Cổ khó xoay ngang, cúi xuống - ngửa lên,... hay cảm thấy đau đầu, choáng váng.
Thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng.
Gây cơn đau vùng cột sống lưng, thắt lưng, đau thần kinh liên sườn: cảm giác đau tăng khi nằm nghiêng, ho và đại tiện. Các cơn đau, tê, mất cảm giác từng vùng ở mông, chân, bàn chân. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể nhận biết qua biểu hiện cử động cột sống bị hạn chế: không còn khả năng ưỡn của thắt lưng, không cúi được xuống thấp… Người bệnh có tư thế ngay lưng hay vẹo về một bên để chống đau, cơ cạnh cột sống co cứng. Có trường hợp đau rất dữ dội và người bệnh phải nằm bất động về bên đỡ đau.
Thoát vị đĩa đệm nguy hiểm như thế nào?
Thoát vị đĩa đệm cột sống là một bệnh không hiếm gặp, các cơn đau thường tái phát nhiều lần, mỗi đợt kéo dài khoảng 1-2 tuần, sau đó lại khỏi bệnh nên nhiều người bệnh chủ quan không điều trị hoặc tự điều trị tại nhà gây ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh.

 Khả năng vận động của bệnh nhân bị giảm sút rõ rệt, rất khó thực hiện các động tác cột sống như cúi ngửa, nghiêng xoay. Khi rễ thần thần kinh bị tổn thương thì bệnh nhân khó vận động các chi.
 ✓ Nếu tổn thương thần kinh cánh tay thì bệnh nhân không thể nhấc tay hay khó gấp, duỗi cánh tay, khả năng lao động và sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

 ✓ Nếu tổn thương thần kinh tọa bệnh nhân có thể không nhấc được gót hay mũi chân. Dần dần xuất hiện teo cơ chân bên tổn thương. Khi bệnh nặng người bệnh thấy chân tê bì, mất cảm giác ở chân đau rối loạn vận động hoặc thậm chí liệt nửa người bên dưới.

 ✓ Trường hợp đĩa đệm thoát vị chèn ép tuỷ cổ bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời. Khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng thắt lưng bệnh nhân có thể bị chứng đại tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ tròn.

 ✓  Bệnh nhân có thể bị teo cơ các chi nhanh chóng, khiến sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí mất khả năng lao động. Tất cả các biến chứng đó ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, chưa kể những tốn kém do chi phí điều trị.

Các phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm hiện nay:
Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra do chấn thương hoặc do quá trình lão hóa xương khớp tự nhiên cũng có thể đơn giản do bạn lao động, làm việc sai tư thế cũng sẽ dễ dàng gây bệnh cho bạn. Hiện nay bệnh thoát vị đĩa đệm được điều trị bằng cả đông y và tây y.
Điều trị bằng tây y
Sử dụng các loại thuốc uống giảm đau, kháng viêm kết hợp các bài tập vật lý trị liệu giúp giảm nhanh các triệu chứng của bệnh, tuy nhiên không có tác dụng điều trị hoàn toàn bệnh. Bên cạnh đó khi bạn uống thuốc thời gian dài có thể sẽ dẫn tới: sơ gan, bệnh thận, đau dạ dày, nhờn thuốc,....
Khi bệnh chuyển biến nặng bệnh nhân có thể được chỉ định phẩu thuật để ngăn ngừa biến chứng gây yếu tay/chân hoặc liệt.
Sử dụng thuốc đông y trị bệnh
Sử dụng các bài thuốc từ thảo dược tự nhiên không tác dụng phụ với cơ thể. Các nguyên liệu thuốc sẽ được các bác sĩ tuỳ chỉnh phụ thuộc vào tình trạng bệnh và sức khoẻ hiện tại của bệnh nhân.

Các bài thuốc có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi xương khớp và nâng cao chức năng của các cơ quan trong cơ thể giúp sức khoẻ của bạn phục hồi bền vững từ bên trong. Tuy nhiên, bài thuốc phát huy tác dụng chậm nên bạn cần kiên trì sử dụng để đạt hiểu quả cao.
Tại sao nên lựa chọn đông y là phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm?
Nhiều bệnh nhân đã và đang lựa chọn đông y để điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm và hoàn toàn tin tưởng bởi những ưu điểm vượt trội của nó: không sử dụng dao kéo, không đau, ít gây biến chứng nhưng mang lại hiệu quả điều trị cao đối với sức khỏe người bệnh.

  • Bài thuốc thảo dược an toàn;
  • Không tác dụng phụ;
  • Không phẫu thuật;
  • Không để lại di chứng.;
  • Giảm các triệu chứng đau nhức, khó vận động ở cột sống bị bệnh và những vùng lân cận;
  • Phục hồi những tổn thương ở vùng xương khớp;
  • Kháng viêm, đào thải độc tố bảo vệ xương khớp chắc khỏe;
  • Ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp tạo hiệu quả bền vững;
  • Không tái phát bệnh. 
Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý cột sống phổ biến, thường hay gặp ở những người lao động nặng, chơi thể thao với cường độ cao, thay đổi tư thế không phù hợp. Hiện nay, bệnh này ngày càng có xu hướng trẻ hóa, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì thế cần sớm phát hiện và điều trị đúng phương pháp để bảo vệ sức khỏe của bản than, gia đình và bạn bè.

[/tintuc]

Tin tức

Ant Green
DANH MỤC